MẪU GIẤY XIN CẤP SỔ CỔ ĐÔNG
Chuẩn theo Luật Doanh nghiệp 2020 – Soạn sẵn – Dễ sử dụng
✔ Dành cho Công ty Cổ phần
✔ Trường hợp mất sổ, chưa được cấp, yêu cầu xác nhận cổ phần
✔ Hỗ trợ chỉnh sửa theo từng doanh nghiệp
Mẫu giấy xin cấp sổ cổ đông là gì?
Giấy xin cấp sổ cổ đông là văn bản do cá nhân hoặc tổ chức gửi đến công ty cổ phần để đề nghị được ghi nhận, cấp hoặc cấp lại thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Sổ cổ đông (hay sổ đăng ký cổ đông) là tài liệu quan trọng do công ty lập và lưu giữ nhằm ghi nhận thông tin về cổ đông, số lượng cổ phần, loại cổ phần và các thay đổi liên quan đến quyền sở hữu cổ phần.
Khi nào cần làm giấy xin cấp sổ cổ đông?
Một số trường hợp phổ biến gồm:
-
Cổ đông mới nhận chuyển nhượng cổ phần và đề nghị ghi nhận vào sổ cổ đông.
-
Cổ đông bị mất giấy chứng nhận cổ phần và xin cấp lại.
-
Cổ đông yêu cầu cung cấp bản sao hoặc trích lục thông tin trong sổ cổ đông.
-
Có sai sót thông tin (CMND/CCCD, địa chỉ, số lượng cổ phần…) cần điều chỉnh.
Nội dung cơ bản của mẫu giấy xin cấp sổ cổ đông
Một mẫu chuẩn thường bao gồm các nội dung sau:
-
Thông tin công ty: Tên công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở.
-
Thông tin người đề nghị:
-
Họ và tên / Tên tổ chức
-
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp
-
Địa chỉ liên hệ
-
Số điện thoại, email
-
-
Nội dung đề nghị:
-
Đề nghị cấp mới / cấp lại / điều chỉnh thông tin trong sổ cổ đông
-
Số lượng và loại cổ phần sở hữu
-
Lý do đề nghị
-
-
Cam kết: Cam kết thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
-
Ngày, tháng, năm và chữ ký của người đề nghị.
Lưu ý khi nộp đơn
-
Nên đính kèm bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức.
-
Nếu là trường hợp chuyển nhượng cổ phần, cần kèm theo hợp đồng chuyển nhượng và biên bản xác nhận hoàn tất giao dịch.
-
Kiểm tra Điều lệ công ty để biết quy trình nội bộ cụ thể.
Mẫu Giấy đề nghị cấp sổ cổ đông
Vui lòng tải về tại đây
Quyền của cổ đông phổ thông theo quy định tại Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020
Điều 115. Quyền
của cổ đông phổ thông
1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy
quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần
phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ
đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ
phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều
127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa
chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông
tin không chính xác của mình;
e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công
ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần
tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết,
quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo
cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và
tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh
của công ty;
b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên
quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu
phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc,
quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số
doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với
cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ
đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần
của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công
ty.
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ
đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được
giao;
b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người
vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các
cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc
một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ
đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
và các cổ đông khác đề cử.
6. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công
ty.